Bản chủ
Trang 219
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH TƯƠÏNG TÍCH DỤ 236
thiện. Đó là diệu, là tịnh, là tịch diệt, nghĩa là xả ly tất cả hữu8, lìa ái, vô
dục, diệt tận hồn tồn. Này Chư Hiền, đó là Tỳ-kheo học tất cả đại.
“Này Chư Hiền, cái gì là thủy giới9? Chư Hiền, thủy giới có hai; có
nội thủy giới và có ngoại thủy giới. Chư Hiền, cái gì là nội thủy giới?
Đó là ở trong thân, được thâu nhiếp bên trong thân, những gì là nước,
thuộc về nước, ẩm ướt, bị chấp thủ bên trong. Đó là những gì? Đó là
mỡ, óc10, nước mắt, mồ hôi, nước mũi, nước miếng, mủ, máu, tủy,
nước dãi, nước tiểu, tất cả những chất khác tương tự như vậy ở trong
thân, được thâu nhiếp bên trong thân, những gì là nước, thuộc về nước,
ẩm ướt, bị chấp thủ bên trong. Này Chư Hiền, đó là nội thủy [465b]
giới.
“Này Chư Hiền, ngoại thủy giới, đó là lớn, là tịnh, là không đáng tởm.
“Này Chư Hiền, có lúc bị hỏa tai, khi ấy ngoại thủy giới tiêu diệt11.
“Này Chư Hiền, ngoại địa giới này cực kỳ lớn, cực kỳ tịnh, cực kỳ không
đáng tởm. Đó là pháp vô thường, pháp cùng tận, pháp suy vong, pháp
biến dịch, huống là xác thân tạm thời đình trú, được duy trì chấp thủ bởi
tham ái này12. Nghĩa là kẻ phàm phu ngu si, không đa văn, suy nghĩ như
vầy: ‘Đây là ta, đây là của ta, ta là của cái kia’. Đa văn Thánh đệ tử
không nghĩ như vậy: ‘Đây là ta, đây là của ta, ta là của cái kia’. Vị ấy vì
sao nghĩ như vậy? Nếu có người khác mắng chửi, đánh đập, giận giữ,
quở trách, thì vị ấy nghĩ như vầy: ‘Ta sanh ra khổ này là từ nhân duyên,
chứ không phải không có nhân duyên’. Cái gì là duyên? Duyên vào khổ
xúc. Vị ấy quán xúc là vô thường; rồi quán thọ, tưởng, hành, thức cũng là
vô thường. Tâm vị ấy duyên nơi giới mà trụ, mà chỉ, mà hiệp, mà nhất
tâm, mà định, mà không lay động. Sau đó, có người đến nói với vị ấy
8 Hán: diệu, tức tịch, xả, ly 妙 息 寂 捨 離, tức diệt, tịnh, diệu, ly, bốn hành
tướng của diệt đế theo Hữu bộ; xem Câu-xá 23 tr.119b).
9 Thủy giới 水 界. Pāli: āpodhātu.
10 Hán: não căn 腦 根 (chỉ tủy sống); bản Nguyên, Minh: chi nhãn 脂 眼 (con
mắt có mỡ, hay mỡ nơi con mắt). Không tìm thấy tương đương trong bản liệt kê
của Pāli.
11 Pāli: hoti... samayo yam bāhirā āpodhātu pakuppati, sā gamaṃ pi vahati, nigamaṃ
pi vahati, có một thời ngoại thủy giới bị chấn động (cuồng nộ), nó cuốn đi làng
mạc, thị trấn...
12 Hán: ái sở thọ 愛 所 受. Pāli: taṇhupādiṇṇa...