Bản chủ
Trang 18
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH THÀNH DỤ17
Sa-môn, Bà-la-môn, ngoại đạo, cũng như Thiên ma, Phạm thiên, và các
hạng thế gian khác. Đó là Thánh đệ tử được thiện pháp thứ nhất.
“Lại nữa, Thánh đệ tử luôn sống biết tàm8, điều đáng xấu hổ thì biết xấu
hổ, xấu hổ pháp ác bất thiện, phiền não cấu uế, là thứ khiến thọ các ác
báo, gây nên gốc rễ sanh tử. Đó là thiện pháp thứ hai mà Thánh đệ tử có
được.
“Lại nữa, Thánh đệ tử luôn sống biết quý9, điều đáng xấu thẹn biết xấu
thẹn, xấu thẹn pháp ác bất thiện, phiền não cấu uế là thứ khiến thọ các ác
báo, tạo gốc sanh tử. Đó là thiện pháp thứ ba mà Thánh đệ tử có được.
“Lại nữa, Thánh đệ tử thường thực hành tinh tấn10, đoạn trừ các ác bất
thiện pháp, tu các thiện pháp, luôn gắng sức bền chí, chuyên nhất kiên cố,
làm các điều thiện, không bỏ phương tiện11. Đó là thiện pháp thứ tư mà
Thánh đệ tử có được.
“Lại nữa, Thánh đệ tử học rộng nghe nhiều, ghi nhớ không quên, tích lũy
sự học rộng. Các pháp nào là toàn thiện ở khoảng đầu, toàn thiện ở
khoảng giữa, toàn thiện ở khoảng cuối, có nghĩa có văn, thanh tịnh trọn
đủ, phạm hạnh hiển hiện12, học rộng nghe nhiều các pháp như vậy; học
đến cả ngàn lần, chú ý chuyên tâm quán sát, thấy rõ hiểu sâu. Đó là thiện
pháp thứ năm mà Thánh đệ tử có được.
“Lại nữa, Thánh đệ tử luôn sông với chánh niệm, thành tựu chánh niệm;
những điều đã học tập từ lâu, [423b] đã từng nghe từ lâu, nhớ luôn không
quên. Đó là thiện pháp thứ sáu mà Thánh đệ tử có được.
“Lại nữa, Thánh đệ tử tu hành trí tuệ, quán sát pháp hưng suy13. Do có
tưởng sâu sắc sự giác ngộ của Như Lai.
8 Hán: tàm sỉ 慚 恥. Pāli: hirīmā.
9 Hán: tu quỷ 羞 愧. Pāli: ottappī.
10 Pāli: āraddha-viriya, nỗ lực tinh cần.
11 Pāli: anikkhittadhuro kusalesu dhammesu, không từ bỏ gánh nặng trong các thiện
pháp.
12 Hán: cụ túc thanh tịnh, hiển hiện phạm hạnh 具足淸淨顯現梵行. Pāli, thành
cú: kevalaparipuṇṇaṃ parisuddhaṃ brahmacariyaṃ abhivadanti, (các pháp ấy) tán
thán phạm hạnh viên mãn và thanh tịnh.
13 Hán: quán hưng suy pháp 觀興衰法. Pāli: udayatthagātaminiyā paññāya
samannāgato, thành tựu trí tuệ về sự sinh khởi và hoại diệt (của các pháp).