Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Trung A Hàm I · trang 144

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 144

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

KINH ÑAÚNG TÂM158 dục, ly dục và đoạn dục mà chứng được tịch tịnh tâm giải thốt5. Sau khi chứng đắc như vậy, trong cảm thọ lạc mà mến tiếc, không chịu xả ly,6 trong đời hiện tại không được cứu cánh trí, khi thân hoại mạng chung vượt qua các cõi trời Đồn thực7 sanh về các cõi ý sanh khác8. Khi sanh về các nơi ấy rồi, vị ấy suy nghĩ thế này: ‘Ta trước kia còn làm người, lúc ấy tu tập các giới cấm, không bị thủng, không sứt mẻ, không cấu uế, không vẩn đục, hồn tồn không thể chỉ trích, được bậc Thánh khen ngợi, khéo tu, khéo đầy đủ. Nhân tu tập giới cấm, không bị thủng, không sứt mẻ, không cấu uế, không vẩn đục, hồn tồn không thể chỉ trích, được bậc Thánh khen ngợi, khéo tu, khéo đầy đủ, nên lại học nhàm tởm dục, không dục và đoạn dục. Nhân học nhàm tởm dục, không dục và đoạn dục mà chứng được tịch tịnh tâm giải thốt. Sau khi chứng đắc như vậy, trong cảm thọ lạc mà mến tiếc, không chịu xa lìa, trong đời hiện tại không được cứu cánh trí, khi thân hoại mạng chung vượt qua các cõi trời Đồn thực, sanh về các cõi ý sanh khác, và đang ở nơi đây9. “Này Chư Hiền, lại có một hạng người tu tập giới cấm không rách nát, không bị thủng, không sứt mẻ, không cấu uế, không vẩn đục, hồn tồn không thể chỉ trích, được bậc Thánh khen ngợi, khéo tu, khéo đầy đủ. Vị ấy nhân tu tập giới cấm, không bị thủng, không sứt mẻ, không cấu uế, 5 Hán: tức tâm giải thốt 息心解脱. Pl.: aññantaraṃ santaṃ cetovimuttiṃ, một loại tâm giải thốt tịch tĩnh nào đó. Sớ giải: tức đẳng chí thiền thứ tư trong tám đẳng chí (aṭṭhasu samāpattíu aññataraṃ cututthajjhānasamāpattiṃ). 6 Xem cht. 9 ở dưới. 7 Hán: Đồn thực thiên 摶食天. Pāli: Kabaliṃkārahārabhakkha-deva. Cf. Tì-bà- sa 153 (778c 4): vị Bất-hồn chứng diệt tận định, sau khi chết, vượt qua các đoạn thực thiên 段食天, sanh trong các có thân do ý thành 意成身. 8 Ý sanh thiên 意生天 (Pāli: manomayakāya-devatā), cõi trời có thân do ý sanh. Nhưng bản Pl.ibid: aññataṛau devanikāyaṃ upajjati, vị ấy sinh một cõi trời nào đó. Sớ giải: đây chỉ một trong năm Tịnh cư thiên (pañcasu suddhāvāsadevanikāýeu). 9 Một vị thượng lưu A-na-hàm, sau khi đã đoạn trừ năm hạ phần kết, nhưng do vị ngọt trong cảm thọ lạc của các Sắc giới tịnh lự vị ấy lần lượt thác sanh từ cõi trời Phạm thiên của Sơ thiền, cho tới khi thác sanh đến Sắc cứu cánh của Tứ thiền ở đó mà nhập Niết-bàn (Xem Đại Tỳ-bà-sa 17, tr, 875c)..

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.