Bản chủ
Trang 13
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH TRUÙ ÑAÏC THOÏ 12
chẳng bao lâu nữa sẽ nở hoa giống như cái bát5.
[422b] “Rồi thì cây Trú độ ở Tam Thập Tam Thiên đã nở hoa như cái
bát. Lúc đó Chư Thiên ở Tam Thập Tam Thiên hớn hở cho rằng cây
Trú độ chẳng bao lâu hoa sẽ nở tròn trịa. Khi cây Trú độ nở hoa tròn
trịa, nó chiếu ra ánh sáng, màu sắc và tỏa ra mùi thơm trong chu vi
trăm do-tuần6. Lúc bấy giờ vào tháng tư mùa hạ, các vị Tam Thập
Tam Thiên vui đùa với năm món dục lạc cõi trời. Đó là Tam Thập
Tam Thiên tập trung dưới cây Trú độ mà hưởng thọ sự hoan lạc.
“Theo ý nghĩa như thế, vị Thánh đệ tử cũng vậy. Khi suy nghĩ đến
việc xuất gia, lúc đó vị Thánh đệ tử như là chiếc lá úa vàng, cũng
giống như lá cây Trú độ ở cõi Tam Thập Tam Thiên vàng úa.
“Lại nữa, khi vị Thánh đệ tử cạo bỏ râu tóc, mặc áo ca-sa, với chí tín,
từ bỏ gia đình, sống không gia đình, học đạo; lúc đó vị Thánh đệ tử
được gọi là lá rụng, như lá cây Trú độ ở Tam Thập Tam Thiên rụng
xuống.
“Lại nữa, khi vị Thánh đệ tử ly dục, ly pháp ác bất thiện, có tầm có tứ7,
có hỷ và lạc phát sinh do viễn ly8, thành tựu và an trụ9 Sơ thiền; lúc đó
vị Thánh đệ tử được gọi là sanh trở lại như lá cây ở Tam Thập Tam
Thiên sanh trở lại.
“Lại nữa, khi vị Thánh đệ tử tầm và tứ đã dứt, nội tĩnh, nhất tâm không
tầm không tứ, có hỷ lạc do định sanh10 thành tựu và an trụ Nhị thiền. Lúc
đó Thánh đệ tử được gọi là sanh màng lưới như cây Trú độ ở Tam Thập
Tam Thiên sanh mạng lưới.
5 No.28, hai giai đoạn: câu-châm-ma-la-ca 俱砧摩羅迦. Pāli: kuḍumalaka, nụ
hoa vừa lú); và ca-ca-tả 迦迦寫. Pāli, koraka, nụ hoa).
6 Nguyên bản: do-tuần 由延 (Pl.: yojana); nhưng phổ thông quen với âm do-
tuần.
7 Hán: hữu giác hữu quán有覺有觀. Pāli: sa vitakkaṃ savicāraṃ, câu hữu với
tầm (suy tầm) và câu hữu với tứ (tư sát).
8 Hán: ly sanh hỷ lạc 離生喜樂. Pāli: vivekajaṃ pītisukhaṃ, hỷ và lạc phát sinh từ
sự viễn ly (ẩn cư).
9 Hán: thành tựu du 成就遊. Pāli: upasampajja viharati, sau khi chứng nhập, vị
ấy an trụ (sống trong trạng thái).
10 Hán: định sanh hỷ lạc 定生喜樂. Pāli: samādhijaṃ pītisukhaṃ.