Bản chủ
Trang 108
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH SÖ TỬ119
nhuế và ngu si mà Ta nói là pháp luật. Này Sư Tử, nếu vô lượng pháp
cấu uế bất thiện, tương tự như vậy, làm cội gốc cho hữu trong tương lai,
làm nhân cho khổ báo, phiền nhiệt, và cho sanh, già, bệnh, chết, này Sư
Tử, vì mục đích đoạn trừ những sự kiện ấy mà Ta nói pháp luật. Này
Sư Tử, đó là có một sự kiện mà nhân sự kiện ấy, đối với pháp như thật,
không thể hủy báng rằng: ‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ pháp luật, cũng
đem tông chỉ pháp luật ấy nói cho người khác’.
(iii.6) “Này Sư Tử, thế nào là có một sự kiện mà nhân sự kiện đó,
đối với pháp như thật, không thể hủy báng rằng: ‘Sa-môn Cù-đàm
có tông chỉ khổ hành và cũng đem pháp khổ hành ấy nói cho người
khác’? Này Sư Tử, hoặc có Bà-la-môn Sa-môn lõa hình, không y
phục17 hoặc dùng tay làm y phục, hoặc lấy lá làm y phục, hoặc lấy
hạt châu làm y phục; hoặc không múc nước bằng bình, hoặc không
múc nước bằng gáo; không ăn đồ ăn xốc xỉa bằng dao gậy, không ăn
đồ ăn lừa dối, không tự mình đến, không làm khách được mời18,
không làm khách được chào đón19 , không làm khách được lưu 20 ,
không ăn từ giữa hai người đang ăn, không ăn tại nhà có thai21, không ăn
từ nhà có nuôi chó, không ăn từ nhà có lằng xanh bay đến; không ăn cá,
không ăn thịt, không uống rượu, không uống nước dấm22, hoặc không
uống gì cả, học tập hạnh không uống; hoặc ăn một miếng, cho một miếng
17 Đoạn trình bày các lối khổ hạnh này giống kinh 104 ở sau. Bản Pāli tương
đương không có đoạn này. Các chú thích dưới đây tham chiếu D.24
Udumbarikasīhanāda-suttanta. Xem thêm No 1(25): Lõa hinh phạm chí
(tr.103btt).
18 Hán: bất lai tôn 不來尊. Pāli: na-ehi-bhadantika, “không là Tôn giả được gọi:
Mời đến đây!”
19 Hán: bất thiện tôn 不善尊. Không thấy có Pāli tương đương. Có lẽ: na-sādhu-
bhadantika, “không là Tôn giả được chào đón: Lành thay, Tôn giả!”
20 Hán: bất trụ tôn 不 住 尊. Pāli: na-tiṭṭha-bhadantika, “không là Tôn giả được
mời mọc: Hãy ở lại đây, Tôn giả!”
21 Hán: bất hồi nhâm gia thực 不懷妊家食. Pāli: na gabbhiniyā (paṭigaṇhāti),
không (nhận thức ăn) từ người đàn bà mang thai.
22 Hán: ác thủy 惡水. Pāli: thusodaka, nước lên men.