Bản chủ
Trang 106
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH SÖ TỬ117
như thật, không thể hủy báng, khi nói rằng: ‘Sa-môn Cù-đàm có tông
chỉ pháp luật11 và cũng đem pháp về pháp luật ấy nói cho người khác’.
“Này Sư Tử, lại có một sự kiện nữa mà nhân sự kiện đó, đối với pháp
như thật, không thể hủy báng, khi nói rằng: ‘Sa-môn Cù-đàm có tông
chỉ khổ hành12 và cũng đem [44ab] pháp khổ hành ấy nói cho người
khác’.
“Này Sư Tử, lại có một sự kiện nữa mà nhân sự kiện đó, đối với pháp
như thật, không thể hủy báng, khi nói rằng: ‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ
không nhập thai13 và cũng đem pháp không nhập thai ấy nói cho người
khác’.
“Này Sư Tử, lại có một sự kiện nữa mà nhân sự kiện đó, đối với pháp
như thật, không thể hủy báng, khi nói rằng: ‘Sa-môn Cù-đàm có tông chỉ
an ổn14 và cũng đem pháp an ổn ấy nói cho người khác’.
(iii.1) “Này Sư Tử, thế nào là ‘Có một sự kiện mà nhân sự kiện đó, đối
với pháp như thật, không thể hủy báng, khi nói rằng: ‘Sa-môn Cù-đàm
có tông chỉ bất khả tác, và cũng đem pháp bất khả tác ấy nói cho
người khác’? Này Sư Tử, Ta nói thân ác hành là không nên làm,15
khẩu và ý ác hành cũng không nên làm. Này Sư Tử, nếu có vô lượng
pháp cấu uế bất thiện tương tự như vậy, làm cội gốc cho các hữu
trong tương lai, làm nhân cho quả báo khổ, nóng bức, và làm nhân cho
sanh, già, bệnh, chết, này Sư Tử, Ta nói pháp ấy hết thảy không nên
làm. Này Sư Tử, đó là có một sự kiện mà nhân sự kiện đó, đối với
pháp như thật, không thể hủy báng, khi nói rằng: ‘Sa-môn Cù-đàm có
tông chỉ bất khả tác, và cũng đem pháp bất khả tác ấy nói cho người
khác’.
(iii.2) “Này Sư Tử, thế nào là có một sự kiện mà nhân sự kiện đó, đối
với pháp như thật, không thể hủy báng rằng: ‘Sa-môn Cù-đàm có tông
chỉ khả tác và cũng đem tông chỉ khả tác ấy nói cho người khác’? Này
11Hán: tông bổn pháp luật 宗 本 法 律. Pāli: venayika, sự chế ngự.
12 Hán: tông bổn khổ hành 宗 本 苦 行. Pāli: tapassī.
13 Hán: tông bổn bất nhập thai 宗 本 不 入 胎. Pāli: apagabbo.
14 Hán: tông bổn an ổn 宗 本 安 隠. Pāli: assattha, tô tức, an tức, sự nghỉ ngơi.
15 Thân ác hành là bất khả tác. Pl.: akiriyaṃ kāyaduccaritassa.