Bản chủ
Trang 103
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
KINH GIÀ-DI-NI 112
báo trắng, tự nhiên thăng lên, chắc chắn đến thiện xứ.
“Này Già-di-ni, cũng như cách thôn không xa có vực nước sâu, nơi đó có
người đem hủ dầu ném vào nước; hủ bị vỡ, sành cặn chìm xuống, dầu bơ
nổi lên trên. Cũng vậy, này Già-di-ni, những người nam hay nữ kia tinh
tấn siêng tu, lại thực hành diệu pháp, thành tựu mười nghiệp đạo thiện là
xa lìa việc giết, đoạn trừ việc giết, lấy của không cho, tà dâm, nói dối,
cho đến xa lìa tà kiến, đoạn trừ tà kiến, được chánh kiến. Người ấy khi
mạng chung, thân thể là sắc thô nặng, thuộc về bốn đại, do cha mẹ sanh,
nuôi lớn bằng cơm áo, chống dựa khi ngồi nằm, chăm sóc bằng tắm gội,
là pháp phá hoại, là pháp diệt tận, là pháp ly tán. Sau khi mạng chung,
hoặc chim quạ rỉa mổ, hoặc [440c] hùm sói ăn, hoặc bị đốt, hoặc bị chôn.
Tất cả trở thành cát bụi. Tâm ý thức của người ấy thường được huân tập
bởi tín, tinh tấn, đa văn, bố thí, trí tuệ. Người ấy, nhân việc ấy, duyên
việc ấy mà tự nhiên thăng lên cao, sanh đến thiện xứ.
“Này Già-di-ni, người ấy đối với việc sát sanh, đã xa lìa việc giết, đoạn
trừ việc giết. Đó là con đường vườn hoa7, con đường thăng tấn, con
đường thiện xứ.
“Này Già-di-ni, cũng vậy đối với sự lấy của không cho, tà dâm, nói dối,
cho đến tà kiến, xa lìa tà kiến, được chánh kiến. Đó là con đường vườn
hoa, con đường thăng tấn, con đường thiện xứ.
“Này Già-di-ni, lại có con đường vườn hoa, con đường thăng tấn, con
đường thiện xứ. Thế nào là lại có con đường vườn hoa, con đường thăng
tấn, con đường thiện xứ? Đó là Thánh đạo tám chi. Từ chánh kiến cho
đến chánh định; đó là tám. Này Già-di-ni, đó là lại có con đường vườn
hoa, con đường thăng tấn, con đường thiện xứ”.
Đức Phật thuyết như vậy. Già-di-ni và các Tỳ-kheo sau khi nghe Phật
thuyết, hoan hỷ phụng hành.8
q
7 Hán: viên quán chi đạo 園觀之道, có lẽ uyyāna (Pāli, vườn hoa) được do gốc
động từ uyyāti: xuất phát. Sanskrti: udyāna: vườn hoa, cũng có nghĩa “tiên lên”
(ud + YĀ).
8 Bản hán, hết quyển 3.