Bản chủ
Trang 3
Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.
TỤNG VII. KỆ
30. TƯƠNG ƯNG TỲ KHEO1
KINH 966. THIỆN SINH2
Tôi nghe như vầy:
Một thời đức Phật ở trong vườn Cấp Cô Độc, rừng cây Kỳ-đà, tại
nước Xá-vệ. Bấy giờ có Tôn giả Thiện Sanh3 vừa mới cạo bỏ râu tóc,
mặc áo ca-sa, chánh tín xuất gia học đạo, sống không nhà; đến chỗ
Phật, đảnh lễ sát chân Phật, rồi ngồi xuống một bên. Khi ấy Thế Tôn
bảo các Tỳ-kheo:
“Này các Tỳ-kheo. Hãy biết thiện nam tử Thiện Sanh này có hai chỗ
xinh đẹp:4 một là cạo bỏ râu tóc, mặc áo ca-sa, chánh tín, xuất gia học
đạo, sống không nhà; hai là đã tận trừ các hữu lậu, vô lậu tâm giải
thoát, tuệ giải thoát, ngay trong hiện tại tự biết tác chứng:5 ‘Ta, sự sinh
đã dứt, phạm hạnh đã lập, những việc cần làm đã làm xong, tự biết
không còn tái sinh đời sau nữa.’”
Bấy giờ, Thế Tôn liền nói kệ:
Tịch tĩnh, sạch các lậu,
Tỳ-kheo dẹp rực rỡ;
Ly dục, đoạn các kết,
Niết-bàn, không tái sinh.
Mang thân tối hậu này,
Hàng phục giặc ma oán.
1 Tương ưng Tỳ kheo, Tụng VII, gồm các kinh Đại chánh, kinh 1062-1083 (trọn
quyển 38 & 3 kinh dầu quyển 39). Ấn Thuận Hội biên, “Tụng viii. Tám chúng. 17.
Tương ưng Tỳ kheo”. Quốc dịch, quyển 32, “Tụng vii. Kệ. 1. Tương ưng Tỳ kheo”,
2 phẩm, 22 kinh. Phật quang, quyển 38, kinh 1050-1068. Tương đương Pāli, S. 21.
Bhikkhusaṃyutta.
2 Đại chánh, quyển 38, kinh 1062. Pāli, S. 21. 5. Sujāto. Biệt dịch, No 100(1).
3 Thiện Sanh 善生. Pāli: Sujāta.
4 Hán: nhị xứ đoan nghiêm 二處端嚴. Pāli; ubhayena … sobhati, sáng chói với hai
điều.
5 Hán: tự tri tác chứng 自知作證. Pāli: sayaṃ abhiññā sacchikatvā, bằng thắng trí
mà tự mình chứng nghiệm (chứng ngộ)