Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Tạp A-hàm I · trang 806

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 806

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

Thân giải thoát ñầy ñủ, Thân trí tuệ cũng thế. Tôi biết pháp nên ñến, Nhơn giả cần nên biết; Nên nơi Niết-bàn kia, Pháp tùy pháp như vậy. Thiên tử Chất-ña-la nói kệ xong, liền biến mất.[48] [1] Ấn Thuận Hội biên, Tụng vi. ðệ tử sở thuyết, 33. Tương ưng Chất-ña-la. Gồm các kinh ðại chánh 566-575, nửa sau quyển 21. Tương ñương Pāli S 41 Cittasaṃyutta. [2] ðại chánh, kinh 566. Pāli, S. 41.5 Kāmabhū. [3] Am-la tụ lạc Am la lâm 菴羅聚落菴羅林. S 41. 5: Macchikāsaṇḍe Ambāṭakavane. [4] Chất-ña-la trưởng giả 質多羅長者. Pāli: Citta-gahapati. [5] Na-già-ñạt-ña 那伽達多 (Nāgadatta?). S. ibid.: trưởng lão Kāmabhū. [6] Hán: chi thanh 枝青, chi phần màu xanh. Pāli: nelaṅga, chi phần không khuyết ñiểm (Sớ giải: niddoso). Bản Hán ñọc: nīla: mau xanh, thay vì nela: không khuyết ñiểm, không tội lỗi. [7] Hán: bạch phú 白覆. Pāli: setapacchāda, lọng trắng. [8] Hán: chuyển xuất 轉出. Pāli: vattatī’ti, abhikkampaṭikkamassetaṃj adhivacanaṃ, chuyển, ñồng nghĩa tiến thoái. [9] Pāli: ratho…imasseta cātumahābhūtikassa kāyassa adhivacanaṃ, xe ñồng nghĩa với thân bốn ñại này. [10] Ly kết 離結. Pāli: anīgham, không khổ (Sở giải: niddukkhaṃ), không ñộng chuyển. [11] Pāli: passa, hãy nhìn! [12] Pāli: āyantam, người ñang ñến. [13] Hán: ñoạn lưu 斷流. Pāli: chinnasotam. [14] Hán: bất phục phược 不復縛. Pāli: abandhana, không bị cột trói. [15] ðại chánh, kinh 567. Pāli, S.41.7 Godatta.

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.