Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Tạp A-hàm I · trang 5

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 5

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

雜雜雜雜 阿阿阿阿 含含含含 經經經經 KINH TẠP A-HÀM [Tập I] Tiểu dẫn (SỐ 99 – KINH TẠP A-HÀM) Nguyên bản Hán dịch Tạp A-hàm hiện tại, ấn hành trong ðại Chánh Tạng, gồm 50 quyển, 1.362 kinh. Tổng số kinh theo sự biên tập của ðại sư Ấn Thuận, “Tạp A-hàm Hội Biên”, có tất cả 13.412. Tổng số ghi theo “Quốc Dịch Nhất Thiết Kinh” (Nhật bản), có ñến 13.443. Có sự sai biệt số kinh này là do có rất nhiều kinh trùng lặp. Những kinh này, trong bản Hán dịch chỉ ghi tóm tắt mà không tách phân thành các kinh riêng biệt. Tùy theo cách phân tích nội dung ñược tóm tắt này mà số kinh tăng giảm bất ñồng. Trong ấn bản ðại Chánh, từ quyển 1 ñến quyển 3, cuối mỗi nhóm kinh, hoặc 8 kinh, hoặc 10 kinh, có một bài kệ gọi là “Nhiếp tụng”. Tức kệ tóm tắt nội dung, và cũng ñược coi là ñề kinh, của các kinh trước ñó. Nhưng từ quyển 4 về sau, các “Nhiếp tụng” không xuất hiện ñều ñặn. Ngay ñầu quyển 16, có ghi khoa mục của kinh như sau “Tạp nhân tụng ñệ tam phẩm chi tứ”, bắt ñầu với kinh số 407. Có nghĩa là, ñoạn thứ tư của phẩm thứ ba thuộc Tạp nhân tụng. Trong biên tập của Ấn Thuận, “Tụng iii. Tạp nhân, 4. Tương ưng ðế”, gồm các kinh trong bản ðại Chánh 379-443 (phần cuối quyển 15, và phần ñầu quyển 16). Trong Quốc Dịch, ñây là “Tụng iii. Nhân duyên; 2. Tương ưng Tứ ñế”, phẩm 2, kinh số ðại Chánh 407-443 (phần ñầu quyển 16). ðầu quyển 17, ghi “Tạp nhân tụng ñệ tam phẩm chi ngũ”. Tức phần 5, phẩm thứ 3 của Tạp nhân tụng, tiếp theo quyển 16, gồm các kinh 456-489. Trong biên tập của Ân Thuận, ñây là “Tụng iii. 5. Tương ưng Giới”, gồm các kinh ðại Chánh 444-465 (phần sau quyển 16 và

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.