Chế độ nghiên cứu

Bản đọc Đối chiếu

Đối chiếu học thuật

Kinh Tăng nhất A-hàm — Tổng mục lục · trang 10

Quay lại bản đọc

Bản chủ

Trang 10

Nội dung theo trang hỗ trợ định vị trong PDF chuẩn. Các thẻ đối chiếu, nếu có, chỉ là lớp citation đã duyệt và không thay thế bản chủ.

Lược sử truyền dịch hiện còn: Pãli, Hán và Tây tạng, đều hoàn toàn nhất trí. Nguyên văn Hán dịch điều khoản này hoàn toàn phù họp với văn Pãli, nhưng nguyên văn Phạn bản hiện được phát hiện và ấn hành bởi Pachow & Ramakanta11 không còn hoàn toàn như trước.12 Rõ ràng có sự thay đổi, có thể sớm nhất là sau đại hội kết tập Tì-da-li. Những thay đổi này thật sự quan trọng; nó cho thấy lịch sử phát triển chế độ Tăng già từ nguyên thủy trải qua các giai đoạn biến đổi kinh tế-chính trị-xã hội, nơi mà các Tỳ-kheo sống và hành đạo. 2. Ý nghĩa tăng nhất Việc đưa Tăng nhất lên hàng đầu trong thứ tự liệt kê, không nên xem đây là sự ngẫu nhĩ, hay chỉ là vấn đề thuận tiện hay tiện lợi trong khi tường thuật. Nó cho thấy mối quan hệ giữa Tăng đoàn hoang pháp với quảng đại quần chúng, và đây cũng là điểm trọng yếu trong sự phát triển của Đại thừa. Cho nên, thứ tự mà Đại trí độ tường thuật cũng là vấn đề đáng lưu ý.13 Tuy có ý kiến cho rằng tác giả của Đại trí độ không phải là Long Thọ của Trung 11 Pratimoksasũtra o f Mahãsarighikas; ed. w . Pachow & Ramakanta Mishra, 1956. 12 So sánh, văn Pãli (Vin. iii. tr. 237): yopana bhikkhu jãtarũparajatam ugganheyya vã ugganhãpeyya vã upanikkhittam vãsãdiyeyya, nissaggiyampãcittiyan’ti. Hán, T22 tr. 55lclO: -+ + • r t r-" ri—Ị —Ị ' 4.1-1 / T Ĩ Ị \ Ị /*t -+ -H f~4- I J . n - f y i I— ĩ -*-*----- ^ • 3 g { £ Á ỉ Ễ ° m m m • ĨẼ ° Skt.: 20. yo punabhiksur anekavidham jãtarũparajatavikrtivyavahãrariĩ samãpadyeya nihsargika pãcattikamịị 13 Đại trí độ, quyển 3, T26 tr. 69c4: ;Ẩ;ỉỊllftsnPãJit • 'iĩt m k m s À ’ m ím H Íẩ : ử ' o - 11

Lớp đối chiếu

Chưa có bản chứng đã công bố

Không có dữ liệu nháp, nguồn thô hoặc kết quả tự động nào được thay thế cho quyết định biên tập.